nổi tam bành

nổi tam bành

Nghe tin ấy, anh ta nổi tam bành lên, đập bàn đập ghế ầm ĩ.

Định nghĩa
  1. Thành ngữ (khẩu ngữ):
    • Nổi cơn giận dữ, mất bình tĩnh một cách đột ngột dữ dội: "nổi tam bành" dùng để miêu tả trạng thái một người đột nhiên trở nên rất tức giận, quát tháo hoặc hành động một cách thiếu kiểm soát.
dụ sử dụng
  • Thành ngữ:
    • Nghe tin ấy, anh ta nổi tam bành lên, đập bàn đập ghế ầm ĩ. (Nghe tin đó, anh ta nổi cơn thịnh nộ, đập bàn đập ghế ầm ĩ.)
    • Đừng động đến chuyện đó, ấy sẽ nổi tam bành cho xem. (Đừng đụng đến chuyện đó, ấy sẽ nổi cơn tam bành lên cho xem.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Thành ngữ này thường được dùng trong ngữ cảnh khẩu ngữ, giao tiếp hàng ngày, ít dùng trong văn viết trang trọng.
  • Có thể dùng để nhấn mạnh mức độ giận dữ bộc phát, thường đi kèm với những hành động như la hét, đập phá.
Biến thể từ gần giống
  • Nổi cơn thịnh nộ: Cách nói trang trọng hơn, cùng nghĩa chỉ cơn giận dữ dữ dội.
  • Nổi điên, nổi khùng: Cách nói khẩu ngữ thông tục, có nghĩa tương tự nhưng nhấn mạnh vào sự mất kiểm soát, có thể bao hàm cả ý "điên cuồng".
  • Phát cáu, nổi giận: Cách nói về sự tức giận nói chung, nhưng mức độ thường nhẹ hơn "nổi tam bành".
Từ đồng nghĩa
  • Nổi trận lôi đình: Nổi cơn thịnh nộ rất mạnh (thường dùng cho người quyền hành).
  • Thịnh nộ: (Tính từ/Danh từ) rất tức giận, cơn giận dữ dội.
Giải thích từ nguyên (nếu )
  • "Tam bành" theo quan niệm dân gian xưa ba vị thần (hay ba con quỷ) trú ngụ trong thân thể mỗi người, thường vào những ngày Sóc, Vọng (mùng 1 ngày rằm) sẽ lên thiên đình báo cáo những tội lỗi của người đó. Khi ai đó "nổi tam bành" có nghĩanhững thế lực xấu xa, giận dữ bên trong bỗng trỗi dậy, khiến người ta mất kiểm soát.